Bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ theo chủng loại, kích thước

Bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ giúp chủ nhà, thợ nước, nhà thầu MEP và đơn vị thu mua nhanh chóng dự toán chi phí theo chủng loại, kích thước và kiểu kết nối. Nội dung cập nhật giá co 90 độ PPR, giá co 45 độ PPR, giá tê đều PPR, giá tê thu PPR và giá măng sông PPR. Giá thực tế có thể thay đổi theo thương hiệu, VAT, chiết khấu và thời điểm đặt hàng.

Bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ theo từng nhóm sản phẩm

Giá phụ kiện PPR được xác định theo đường kính, kiểu kết nối, thương hiệu và số lượng đặt mua. Các quy cách phổ biến gồm D20, D25, D32, D40, D50, D63, D75, D90 và D110; trong đó phụ kiện kích thước lớn hoặc tích hợp ren kim loại thường có đơn giá cao hơn loại hàn nhiệt thông thường.

Bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ theo từng nhóm sản phẩm

Đơn giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm nhập hàng, chính sách chiết khấu và địa điểm giao vật tư. Khi dự toán, người mua nên ghi rõ mã sản phẩm, kích thước, số lượng và yêu cầu xuất hóa đơn VAT để nhận báo giá chính xác, tránh nhầm giữa phụ kiện PPR hàn trơn với phụ kiện ren trong hoặc ren ngoài.

Giá co 90 độ PPR theo đường kính và kiểu kết nối

Co 90 độ PPR dùng để chuyển hướng đường ống theo góc vuông, thường xuất hiện tại vị trí góc tường, trục kỹ thuật hoặc điểm đấu nối thiết bị. Giá co 90 độ PPR tăng theo đường kính và cấu tạo đầu nối; co hàn hai đầu có mức giá tiết kiệm hơn co ren trong, co ren ngoài hoặc co có chân bắt tường.

  • Co 90 độ hàn nhiệt: Phù hợp với hệ thống cấp nước âm tường, có kết nối đồng nhất và độ kín cao.
  • Co ren trong: Dùng để nối ống PPR với vòi, van hoặc thiết bị có đầu ren ngoài.
  • Co ren ngoài: Thích hợp khi thiết bị đầu cuối sử dụng ren trong; giá phụ thuộc nhiều vào phần ren kim loại.
  • Co có chân: Hỗ trợ cố định đầu chờ lên tường, thường dùng tại lavabo, vòi rửa và bình nóng lạnh.

Với cùng một đường kính, cần so sánh đúng cấp áp lực, độ dày thân phụ kiện và vật liệu lõi ren. Không nên chọn sản phẩm chỉ dựa trên giá thấp vì sai số kích thước hoặc lõi ren mỏng có thể làm tăng nguy cơ rò rỉ sau khi lắp đặt.

Giá co 45 độ PPR theo từng kích thước

Co 45 độ giúp đổi hướng dòng chảy nhẹ hơn co vuông, nhờ đó hạn chế tổn thất áp lực tại các đoạn chuyển hướng. Giá co 45 độ PPR thường được phân loại theo kích thước D20 đến D110; các cỡ D20, D25 và D32 được sử dụng nhiều trong nhà ở, còn kích thước lớn phù hợp với trục cấp nước hoặc công trình MEP.

Khi cần tạo góc chuyển dài, thợ thi công có thể kết hợp hai co 45 độ thay cho một co 90 độ. Phương án này cần tính thêm số lượng mối hàn, khoảng cách lắp đặt và chi phí nhân công, vì vậy giá mua từng phụ kiện không phải yếu tố duy nhất quyết định tổng ngân sách.

  • Kiểm tra đường kính ngoài của ống trước khi chọn co.
  • Ưu tiên co và ống cùng thương hiệu để bảo đảm độ tương thích khi hàn.
  • Đặt dư số lượng hợp lý cho hao hụt cắt nối tại công trường.

Giá tê đều PPR và tê ren theo quy cách

Tê đều PPR dùng để chia nhánh với ba đầu có cùng đường kính, còn tê ren tạo điểm kết nối với van, đồng hồ nước hoặc thiết bị sử dụng ren. Giá tê đều PPR phụ thuộc chủ yếu vào kích thước, trong khi tê ren còn chịu ảnh hưởng bởi loại ren trong, ren ngoài và chất liệu lõi kim loại.

Khi lập bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ cho công trình, nên tách riêng tê đều, tê ren và tê thu PPR. Cách phân loại này giúp đơn vị thu mua kiểm soát đúng số lượng từng quy cách, đồng thời hạn chế đặt nhầm phụ kiện chia nhánh đồng cỡ với loại giảm cỡ.

  • Tê đều: Ba đầu hàn có cùng đường kính, dùng cho nhánh cấp nước đồng cỡ.
  • Tê ren: Kết hợp đầu hàn PPR với đầu ren kim loại để đấu thiết bị.
  • Tê thu: Đầu nhánh nhỏ hơn đường ống chính, phù hợp khi phân phối nước đến từng khu vực.

Để nhận đơn giá theo thương hiệu, quy cách, VAT và chiết khấu số lượng, hãy gửi danh sách vật tư hoặc bản vẽ bóc tách qua hotline 0338.79.79.78. Bộ phận tư vấn sẽ đối chiếu kích thước, kiểu kết nối và điều kiện giao hàng trước khi lập báo giá.

Bảng giá nhóm phụ kiện nối, chuyển đổi và bịt đường ống

Nhóm phụ kiện này được dùng để nối thẳng, thay đổi đường kính, chuyển từ kết nối hàn nhiệt sang ren hoặc kết thúc tuyến ống. Trong bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ, mức giá thường tăng theo kích thước, độ dày, loại ren kim loại và thương hiệu sản xuất.

Khoảng giá dưới đây mang tính tham khảo cho các quy cách dân dụng và MEP phổ biến. Giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, thời điểm nhập hàng, chính sách chiết khấu, VAT và chi phí vận chuyển.

Giá măng sông PPR, măng sông thu và măng sông ren

Măng sông PPR nối hai đoạn ống cùng đường kính bằng phương pháp hàn nhiệt. Đây là loại phụ kiện có cấu tạo đơn giản, dễ thi công và thường có đơn giá thấp hơn măng sông thu hoặc sản phẩm tích hợp ren kim loại.

  • Măng sông PPR thẳng: khoảng 2.000–65.000 đồng/cái, phổ biến ở các cỡ D20, D25, D32, D40, D50, D63, D75, D90 và D110.
  • Măng sông thu PPR: khoảng 4.000–95.000 đồng/cái, tùy cặp kích thước như 25/20, 32/25, 40/32 hoặc 63/50.
  • Măng sông ren trong hoặc ren ngoài: khoảng 25.000–350.000 đồng/cái, phụ thuộc đường kính và vật liệu phần ren.

Khi so sánh giá măng sông PPR, người mua nên kiểm tra đúng đường kính ngoài của ống và cấp áp suất PN. Với măng sông thu, cần ghi rõ đầu lớn và đầu nhỏ; còn sản phẩm có ren phải đối chiếu cỡ ren inch để tránh đặt sai quy cách.

Giá nối ren trong, nối ren ngoài và rắc co PPR

Nối ren trong và nối ren ngoài giúp liên kết ống PPR với van, đồng hồ nước, vòi hoặc thiết bị dùng ren. Phần thân nhựa được hàn nhiệt với ống, trong khi đầu ren thường làm từ đồng hoặc hợp kim nhằm tăng độ bền và khả năng tháo lắp.

  • Nối ren trong PPR: khoảng 28.000–280.000 đồng/cái đối với các cỡ thông dụng từ D20 đến D63.
  • Nối ren ngoài PPR: khoảng 30.000–300.000 đồng/cái; loại có lõi ren dày hoặc thương hiệu cao cấp thường đắt hơn.
  • Rắc co PPR: khoảng 65.000–650.000 đồng/bộ, tùy loại hàn hai đầu, ren trong hoặc ren ngoài.

Rắc co phù hợp tại vị trí cần bảo trì định kỳ vì có thể tháo thiết bị mà không phải cắt đường ống. Khi lập dự toán, nhà thầu nên tách riêng rắc co nhựa và rắc co có lõi kim loại, bởi chênh lệch giá giữa hai cấu hình tương đối lớn.

Để nhận báo giá chính xác, hãy cung cấp tên phụ kiện, đường kính PPR, cỡ ren, số lượng và thương hiệu mong muốn. Hotline 0338.79.79.78 hỗ trợ kiểm tra quy cách, tồn kho và mức chiết khấu theo đơn hàng.

Giá nút bịt, nắp bịt và phụ kiện chuyển đổi PPR

Nút bịt và nắp bịt được sử dụng để khóa tạm thời hoặc kết thúc một nhánh ống. Giá tham khảo thường từ 2.000–80.000 đồng/cái; sản phẩm D20, D25 có giá thấp, trong khi kích thước lớn hoặc loại bịt ren kim loại có chi phí cao hơn.

  • Nút bịt hàn nhiệt: dùng để đóng kín đầu ống lâu dài, thi công nhanh và ít phát sinh mối ren.
  • Nút bịt ren: thuận tiện khi cần mở lại để kiểm tra, xả nước hoặc lắp thêm thiết bị.
  • Phụ kiện chuyển đổi: gồm đầu chuyển PPR sang ren, đầu nối khác đường kính và chi tiết kết nối với hệ ống khác.

Khi tra cứu bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ, không nên chỉ chọn sản phẩm có đơn giá thấp nhất. Cần ưu tiên phụ kiện đồng bộ với ống, bề mặt không nứt hoặc biến dạng, ren sắc nét và có thông tin xuất xứ rõ ràng để hạn chế rò rỉ sau khi vận hành.

Vì sao giá phụ kiện PPR thay đổi theo kích thước và chủng loại?

Giá phụ kiện PPR không được xác định theo một mức cố định cho toàn bộ hệ thống. Chi phí phụ thuộc vào lượng nguyên liệu, cấu tạo, phương pháp kết nối, khả năng chịu áp và tiêu chuẩn sản xuất. Vì vậy, khi xem bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ, người mua cần đối chiếu đúng mã sản phẩm thay vì chỉ so sánh tên gọi.

Đường kính, độ dày và cấp chịu áp của phụ kiện

Đường kính càng lớn, lượng nhựa PPR cần dùng để sản xuất phụ kiện càng nhiều nên đơn giá thường tăng. Chẳng hạn, co hoặc măng sông DN20 có giá thấp hơn sản phẩm DN40, DN63 hay DN110 cùng dòng. Mức chênh lệch có thể rõ rệt ở các kích thước dùng cho trục cấp nước chính và công trình quy mô lớn.

Độ dày thành phụ kiện và cấp chịu áp cũng tác động trực tiếp đến giá. Sản phẩm phục vụ đường nước nóng hoặc hệ thống có áp lực cao phải bảo đảm kết cấu ổn định, khả năng chịu nhiệt và độ bền mối hàn. Nhà thầu nên kiểm tra thông số PN, đường kính danh nghĩa và mục đích sử dụng trước khi đặt hàng.

  • Phụ kiện đường kính nhỏ thường phù hợp với hệ thống cấp nước dân dụng.
  • Quy cách lớn được dùng nhiều tại nhà máy, khách sạn và trục kỹ thuật.
  • Tê thu thường có giá khác tê đều do cấu tạo chuyển đổi đường kính.
  • Co 45 độ và co 90 độ có hình dạng, lượng vật liệu và ứng dụng khác nhau.

Do đó, giá co 90 độ PPR, giá co 45 độ PPR, giá tê đều PPR, giá tê thu PPR và giá măng sông PPR cần được tra theo từng kích thước cụ thể. Chọn sai đường kính hoặc cấp áp không chỉ làm lệch dự toán mà còn có thể ảnh hưởng đến độ kín và tuổi thọ hệ thống.

Chênh lệch giá giữa phụ kiện hàn nhiệt, ren đồng và mặt bích

Phụ kiện hàn nhiệt có cấu tạo tương đối đồng nhất, liên kết trực tiếp với ống bằng máy hàn PPR nên thường có chi phí dễ tiếp cận. Nhóm này gồm co, tê, măng sông, côn thu và nắp bịt, phù hợp với phần lớn mạng cấp nước nóng lạnh trong nhà ở hoặc công trình thương mại.

Phụ kiện ren đồng có thêm lõi kim loại để kết nối PPR với vòi, van, bình nóng lạnh hoặc thiết bị sử dụng ren. Chi phí gia công và vật liệu cao hơn khiến loại ren trong, ren ngoài thường đắt hơn phụ kiện hàn nhiệt cùng kích thước. Khi so sánh giá, cần kiểm tra cả đường kính PPR lẫn cỡ ren inch.

Đối với kết nối mặt bích, giá còn phụ thuộc vào mặt bích thép, gioăng làm kín, số lỗ bulông và cấp áp làm việc. Loại này thường xuất hiện tại máy bơm, van công nghiệp hoặc vị trí cần tháo lắp bảo trì. Vì có nhiều bộ phận đi kèm, báo giá cần ghi rõ sản phẩm bán rời hay theo bộ.

Ảnh hưởng của thương hiệu, nguồn gốc và tiêu chuẩn sản xuất

Cùng một quy cách nhưng sản phẩm từ các thương hiệu khác nhau có thể chênh giá do công nghệ ép phun, chất lượng hạt nhựa, độ chính xác kích thước và chính sách bảo hành. Thương hiệu có hệ thống phân phối rõ ràng, hồ sơ kỹ thuật minh bạch và khả năng cung ứng ổn định thường duy trì mức giá cao hơn hàng không xác định nguồn gốc.

Tiêu chuẩn sản xuất là căn cứ quan trọng khi đánh giá giá trị thực của phụ kiện. Người mua nên ưu tiên sản phẩm công bố tiêu chuẩn áp dụng, thông số chịu nhiệt, chịu áp và hướng dẫn hàn nối. Với dự án MEP, chứng nhận chất lượng, xuất xứ hàng hóa và khả năng đồng bộ với hệ ống cũng cần được xác minh.

Ngoài yếu tố kỹ thuật, đơn giá thực nhận còn thay đổi theo số lượng, chiết khấu, VAT, địa điểm giao hàng và thời điểm nhập kho. Vì vậy, bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ nên được dùng để tham khảo và lập dự toán ban đầu. Để nhận báo giá đúng thương hiệu, quy cách và số lượng thực tế, khách hàng có thể liên hệ hotline 0338.79.79.78 để được tư vấn.

Cách đọc bảng giá và tính chi phí phụ kiện PPR cho công trình

Để sử dụng bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ chính xác, người mua cần đối chiếu đồng thời chủng loại, kích thước, kiểu kết nối và đơn vị tính. Không nên chỉ nhìn vào mức giá thấp nhất vì hai sản phẩm có tên gần giống nhau vẫn có thể khác đường kính, vật liệu ren hoặc tiêu chuẩn áp lực.

Xác định đúng tên phụ kiện, đường kính và quy cách đầu nối

Trước tiên, hãy đọc bản vẽ cấp nước hoặc kiểm tra trực tiếp tuyến ống để xác định chức năng của từng vị trí. Co 90 độ dùng cho đoạn chuyển hướng vuông góc, co 45 độ tạo góc chuyển nhẹ hơn, tê đều chia ba nhánh cùng kích thước, còn tê thu kết nối nhánh có đường kính nhỏ hơn.

Thông số như D20, D25, D32 hoặc D40 thể hiện đường kính danh nghĩa của phụ kiện. Với tê thu, cần đọc đủ cả ba đầu, chẳng hạn D32 x 20 x 32. Khi tra giá tê thu PPR, việc bỏ sót một thông số có thể dẫn đến đặt sai hàng và phát sinh chi phí đổi trả.

  • Kiểu hàn nhiệt: dùng để nối trực tiếp phụ kiện với ống PPR bằng máy hàn chuyên dụng.
  • Kiểu ren trong hoặc ren ngoài: phù hợp khi kết nối với vòi, van, đồng hồ nước hay thiết bị kim loại.
  • Thương hiệu và tiêu chuẩn: nên đồng bộ với hệ ống để bảo đảm độ kín, nhiệt độ làm việc và áp suất thiết kế.
  • Đơn vị tính: kiểm tra giá được niêm yết theo cái, bộ, túi hay hộp.

Khi so sánh giá co 90 độ PPR, giá co 45 độ PPR hoặc giá măng sông PPR, cần xác nhận báo giá đã gồm VAT hay chưa. Chiết khấu theo số lượng, phí vận chuyển và thời hạn hiệu lực của báo giá cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng ngân sách.

Lập bảng khối lượng và dự phòng hao hụt khi thi công

Bảng khối lượng nên được tách theo từng tầng, khu vực hoặc tuyến cấp nước. Mỗi dòng cần ghi rõ tên phụ kiện, đường kính, kiểu nối, số lượng thiết kế, tỷ lệ dự phòng và đơn giá. Cách lập này giúp nhà thầu MEP dễ kiểm tra chéo với bản vẽ và hạn chế mua thiếu trong quá trình thi công.

Mức dự phòng thường được cân nhắc theo độ phức tạp của hệ thống và điều kiện công trường. Với phụ kiện thông dụng như co, tê và măng sông, có thể dự trù thêm khoảng 3–5%. Công trình có nhiều điểm chuyển hướng, bản vẽ thường xuyên điều chỉnh hoặc vị trí thi công chật hẹp có thể cần tỷ lệ cao hơn.

  • Đếm phụ kiện từ bản vẽ đã được phê duyệt, không ước lượng theo chiều dài ống.
  • Tách riêng phụ kiện ren vì đơn giá thường khác đáng kể so với loại hàn nhiệt.
  • Ghi nhận hàng tồn có thể tái sử dụng trước khi lập đơn mua mới.
  • Kiểm tra số lượng thực nhận, mã sản phẩm và tình trạng phụ kiện khi giao hàng.

Ví dụ dự toán phụ kiện PPR cho nhà ở hoặc hệ thống MEP

Giả sử một nhà ở cần 18 co 90 độ D20, 8 co 45 độ D20, 10 tê đều D20, 4 tê thu D25 x 20 và 12 măng sông D20. Nếu áp dụng dự phòng 5%, số lượng đặt mua được làm tròn lần lượt thành 19, 9, 11, 5 và 13 cái.

Chi phí từng nhóm được tính theo công thức: số lượng sau dự phòng nhân với đơn giá tương ứng. Tổng vật tư bằng chi phí của tất cả nhóm phụ kiện, sau đó cộng VAT và vận chuyển nếu báo giá chưa bao gồm. Trường hợp có chiết khấu thương mại, cần trừ khoản này trước khi xác định số tiền thanh toán cuối cùng.

Ví dụ trên chỉ minh họa phương pháp tính, không thay thế báo giá tại thời điểm đặt hàng. Giá tê đều PPR và các dòng phụ kiện khác có thể thay đổi theo kích thước, thương hiệu, số lượng mua và địa điểm giao. Để nhận bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ sát với khối lượng thực tế, hãy gửi danh sách vật tư hoặc bản vẽ và liên hệ Hotline 0338.79.79.78 để được kiểm tra quy cách, tư vấn và lập báo giá.

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ đã bao gồm VAT và chiết khấu chưa?

VAT và chiết khấu tùy thuộc nhà cung cấp, số lượng, thương hiệu và thời điểm mua. Khách hàng nên yêu cầu báo giá ghi rõ đơn giá, thuế, vận chuyển và mức giảm trước khi đặt hàng.

Giá phụ kiện PPR thay đổi theo kích thước như thế nào?

Kích thước càng lớn, lượng vật liệu và yêu cầu chịu áp càng cao nên giá thường tăng. Phụ kiện có ren đồng, mặt bích hoặc cấu tạo chuyển đổi cũng đắt hơn loại hàn nhiệt thông thường.

Tham khảo bảng giá phụ kiện PPR đầy đủ là bước cần thiết để chọn đúng quy cách và kiểm soát ngân sách công trình. Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi danh sách sản phẩm, kích thước, số lượng và địa điểm giao hàng. Liên hệ hotline 0338.79.79.78 để được tư vấn về VAT, mức chiết khấu, chi phí vận chuyển và thời gian cung ứng.

Nội dung liên quan

Tổng Kho Phân Phối Ống Nhựa Minh Hùng hàng đầu trong cung cấp vật tư ngành nước tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến những giá trị bền vững cho mọi công trình.. Hotline/Zalo: 0338.79.79.78.
Địa chỉ nhà máy Cty Nhựa Minh Hùng : Thửa đất số 439, tờ bản đồ số 25, đường số 5, KCN Tân Đô, Đức Hòa, Long An